THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ CẦN BẰNG CẤP KHÔNG ?

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ CẦN BẰNG CẤP KHÔNG?

Nhiều người có ý tưởng muốn kinh doanh và muốn hiện thực hoá ý tưởng kinh doanh của mình bằng cách thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít cá nhân, tổ chức băn khoăn vấn đề thành lập doanh nghiệp có cần bằng cấp gì không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề này và giúp bạn hiểu rõ hơn quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này.

I/ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ CẦN BẰNG CẤP KHÔNG?

        Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tại Luật Doanh nghiệp 2020 các tổ chức cá nhân có nhu cầu đăng ký thành lập doanh nghiệp thì đều được đăng ký thành lập doanh nghiệp, trừ một số trường hợp tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 về tổ chức cá nhân không có quyền thành lập hay quản lý doanh nghiệp. Trong những trường hợp đó, thì không có trường hợp người không có bằng cấp thì không được thành lập doanh nghiệp, do đó, không cần bằng cấp vẫn có thể thành lập được công ty.

          Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, tổ chức cá nhân đăng ký vào ngành nghề kinh doanh có điều kiện và yêu cầu về bằng cấp liên quan thì tổ chức cá nhân đó phải có chứng chỉ bằng cấp phù hợp thì mới tiến hành hoạt động kinh doanh và thành lập doanh nghiệp.

II/ VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ YÊU CẦU BẰNG CẤP ?

        Mặc dù khi thành lập doanh nghiệp đa số sẽ không yêu cầu bằng cấp trong hồ sơ đăng ký, nhưng khi doanh nghiệp đăng ký một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 thì yêu cầu một số bằng cấp liên quan để công ty có thể tiến hành hoạt động.

         Như đã đề cập trên, sẽ có những nhóm ngành và lĩnh vực yêu cầu chứng chỉ hành nghề và bằng cấp, doanh nghiệp mới có thể hoạt động. Dưới đây, SES Group sẽ đưa ra một số ngành nghề phổ biến yêu cầu chứng chỉ khi hoạt động, cụ thể:

       -  Kinh doanh ngành nghề môi giới bất động sản: ít nhất 2 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản 2014)

       -  Ngành nghề dịch vụ kiểm toán: Căn cứ Điều 21 Luật Kiểm toán độc lập 2011:Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của Công ty, người góp vốn, kiểm toán viên phải có chứng chỉ hành nghề.

        - Kinh doanh ngành nghề dược:  cần có chứng chỉ hành nghề dược đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược (Điều 11 Luật Dược 2016).

         -Kinh doanh dịch vụ pháp lý: người đứng đầu văn phòng luật sự hoặc thành viên công ty phải có chứng chỉ hành nghề luật sư (Điều 11 Luật Luật sư 2006).